MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: http://hohuuphuoc86.violet.vn/
Người gửi: Hữu Phước (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:23' 11-11-2012
Dung lượng: 74.0 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn: http://hohuuphuoc86.violet.vn/
Người gửi: Hữu Phước (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:23' 11-11-2012
Dung lượng: 74.0 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC
Số lần xem: 5889
Viết bởi dakmam
Thứ năm, 15 Tháng 9 2011 01:37
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC
1. Nhóm các phương pháp thực hành:
1.1. Phương pháp luyện tập:
1.1.1. Khái niệm: Là phương pháp tổ chức cho học sinh vận dụng các quy tắc, công thức lý thuyết đã học để làm bài tập.
1.1.2. Cách tiến hành
- Giáo viên chuẩn bị kỹ các nội dung kiến thức đã học cần luyện.
- Lựa chọn bài tập đa dạng có thể vận dụng kiến thức ngược xuôi và có nhiều phương án giải.
- Bước đầu tổ chức và động viên học sinh quan sát từng bước làm theo mẫu.
- Gợi ý hướng dẫn học sinh tìm ra những phương pháp giải khác nhau.
- Gợi ý hướng dẫn học sinh nhận xét các phương pháp giải từ đó cải tiến để tìm ra phương pháp giải sáng tạo nhất.
1.1.3. Ưu điểm của phương pháp:
- Giúp học sinh hiểu kỹ, hiểu sâu bài học.
- Học sinh biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hiện có kết quả một loại công việc.
- Hình thành cho học sinh kỹ năng hoạt động thực tế và tìm tòi các phương án tối ưu giải quyết các loại bài tập.
1.1.4. Nhược điểm:
- Tốn thời gian.
- Không phải lúc nào cũng thích hợp.
- Kích thích một số học sinh này, lại làm người khác khó chịu, ngại làm.
1.2. Phương pháp thực hành thí nghiệm:
1.2.1. Khái niệm: Là phương pháp giáo viên tổ chức cho học sinh thực hành các thí nghiệm trên lớp, trong phòng thí nghiệm hoặc thực nghiệm ngoài vườn trường.
1.2.2. Cách tiến hành
- Giáo viên chuẩn bị kỹ về nội dung, phương tiện, nguyên vật liệu, địa điểm.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh kỹ càng tiến trình làm thí nghiệm, thực nghiệm, giám sát học sinh để thí nghiệm chắc chắn thành công và an toàn.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách ghi chép những quan sát được, những kết quả của thí nghiệm từ đó rút ra được những kết luận khoa học đúng với bản chất của vấn đề học tập.
- Họp toàn lớp nhằm mục đích tổng kết lại những kiến thức, những kết luận khoa học đã thu được qua thực hành thí nghiệm và học sinh có thể ghi tóm tắt lại.
1.2.3. Ưu điểm của phương pháp:
- Học sinh trực tiếp hoạt động để tìm tòi kiến thức mới và vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Giúp học sinh khắc sâu kiến thức.
- Tạo lập thói quen sử dụng phương pháp nghiên cứ khoa học và giải quyết các công việc thực tế.
1.2.4. Nhược điểm:
- Trang bị có thể không thích hợp, không có sẵn hay không dùng được.
- Các nhiệm vụ thực hành có thể đòi hỏi quá thưòi gian dự kiến.
- Tốn thời gian tổ chức.
- Một số thí nhiệm có thể là nguy hiểm.
1.3. Phương pháp tổ chức thực hành các bài tập sáng tạo:
1.3.1. Khái niệm: Là phương pháp tổ chức cho học sinh vận dụng tổng hợp kiến thức, vốn hiểu biết, kinh nghiệm đã có để thực hiện các bài tập sáng tạo.
Các laọi bài tập này thường sử dụng trong giảng dạy văn học, nghệ thuật và các môn khoa học tự nhiên… dưới dạng sáng tác văn học, sáng tác thơ hoặc bài thu hoạch, tiểu luận, nghiên cứu khoa học.
1.3.2. Cách tiến hành
- Giáo viên lựa chọn bài tập về các chủ đề, thể loại thiết thực, phù hợp với trình độ học sinh.
- Chuẩn bị bài cẩn thận và công phu với nhiều phương án khác nhau.
- Khuyến khích, động viên học sinh tích cực tham gia vào bài học, khuyến khích những ý tưởng mới.
- Giáo viên cùng với học sinh phân tích những bài làm tốt của học sinh.
1.3.3. Ưu điểm của phương pháp:
- Giúp học sinh vận dụng tổng hợp các kiến thức đã học để thực hiện bài tập .
- Làm nảy nở nhu cầu tìm tòi cái mới trong học sinh.
- Tạo cơ hội cho học sinh luyện tập để có kỹ năng thực hành phát triển năng lực sáng tạo.
1.3.4. Nhược điểm:
- Phương pháp này chỉ phù hợp với học sinh giỏi, có năng khiếu.
2. Thảo luận nhóm:
2.1. Khái niệm
Là phương pháp giáo viên chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ. Các
Số lần xem: 5889
Viết bởi dakmam
Thứ năm, 15 Tháng 9 2011 01:37
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC
1. Nhóm các phương pháp thực hành:
1.1. Phương pháp luyện tập:
1.1.1. Khái niệm: Là phương pháp tổ chức cho học sinh vận dụng các quy tắc, công thức lý thuyết đã học để làm bài tập.
1.1.2. Cách tiến hành
- Giáo viên chuẩn bị kỹ các nội dung kiến thức đã học cần luyện.
- Lựa chọn bài tập đa dạng có thể vận dụng kiến thức ngược xuôi và có nhiều phương án giải.
- Bước đầu tổ chức và động viên học sinh quan sát từng bước làm theo mẫu.
- Gợi ý hướng dẫn học sinh tìm ra những phương pháp giải khác nhau.
- Gợi ý hướng dẫn học sinh nhận xét các phương pháp giải từ đó cải tiến để tìm ra phương pháp giải sáng tạo nhất.
1.1.3. Ưu điểm của phương pháp:
- Giúp học sinh hiểu kỹ, hiểu sâu bài học.
- Học sinh biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hiện có kết quả một loại công việc.
- Hình thành cho học sinh kỹ năng hoạt động thực tế và tìm tòi các phương án tối ưu giải quyết các loại bài tập.
1.1.4. Nhược điểm:
- Tốn thời gian.
- Không phải lúc nào cũng thích hợp.
- Kích thích một số học sinh này, lại làm người khác khó chịu, ngại làm.
1.2. Phương pháp thực hành thí nghiệm:
1.2.1. Khái niệm: Là phương pháp giáo viên tổ chức cho học sinh thực hành các thí nghiệm trên lớp, trong phòng thí nghiệm hoặc thực nghiệm ngoài vườn trường.
1.2.2. Cách tiến hành
- Giáo viên chuẩn bị kỹ về nội dung, phương tiện, nguyên vật liệu, địa điểm.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh kỹ càng tiến trình làm thí nghiệm, thực nghiệm, giám sát học sinh để thí nghiệm chắc chắn thành công và an toàn.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách ghi chép những quan sát được, những kết quả của thí nghiệm từ đó rút ra được những kết luận khoa học đúng với bản chất của vấn đề học tập.
- Họp toàn lớp nhằm mục đích tổng kết lại những kiến thức, những kết luận khoa học đã thu được qua thực hành thí nghiệm và học sinh có thể ghi tóm tắt lại.
1.2.3. Ưu điểm của phương pháp:
- Học sinh trực tiếp hoạt động để tìm tòi kiến thức mới và vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Giúp học sinh khắc sâu kiến thức.
- Tạo lập thói quen sử dụng phương pháp nghiên cứ khoa học và giải quyết các công việc thực tế.
1.2.4. Nhược điểm:
- Trang bị có thể không thích hợp, không có sẵn hay không dùng được.
- Các nhiệm vụ thực hành có thể đòi hỏi quá thưòi gian dự kiến.
- Tốn thời gian tổ chức.
- Một số thí nhiệm có thể là nguy hiểm.
1.3. Phương pháp tổ chức thực hành các bài tập sáng tạo:
1.3.1. Khái niệm: Là phương pháp tổ chức cho học sinh vận dụng tổng hợp kiến thức, vốn hiểu biết, kinh nghiệm đã có để thực hiện các bài tập sáng tạo.
Các laọi bài tập này thường sử dụng trong giảng dạy văn học, nghệ thuật và các môn khoa học tự nhiên… dưới dạng sáng tác văn học, sáng tác thơ hoặc bài thu hoạch, tiểu luận, nghiên cứu khoa học.
1.3.2. Cách tiến hành
- Giáo viên lựa chọn bài tập về các chủ đề, thể loại thiết thực, phù hợp với trình độ học sinh.
- Chuẩn bị bài cẩn thận và công phu với nhiều phương án khác nhau.
- Khuyến khích, động viên học sinh tích cực tham gia vào bài học, khuyến khích những ý tưởng mới.
- Giáo viên cùng với học sinh phân tích những bài làm tốt của học sinh.
1.3.3. Ưu điểm của phương pháp:
- Giúp học sinh vận dụng tổng hợp các kiến thức đã học để thực hiện bài tập .
- Làm nảy nở nhu cầu tìm tòi cái mới trong học sinh.
- Tạo cơ hội cho học sinh luyện tập để có kỹ năng thực hành phát triển năng lực sáng tạo.
1.3.4. Nhược điểm:
- Phương pháp này chỉ phù hợp với học sinh giỏi, có năng khiếu.
2. Thảo luận nhóm:
2.1. Khái niệm
Là phương pháp giáo viên chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ. Các
 
Năm học đổi mới Quản lý và nâng cao chất lượng
giáo dục








Các ý kiến mới nhất